Phớt TC chắn dầu hai môi chắn bụi, vỏ bọc cao su, trục 6 đến 470mm

Phớt TC (phớt chắn dầu TC) có hai môi làm kín. Môi chính tì vào trục nhờ lò xo garter và lo phần giữ dầu; phía ngoài nó là môi chắn bụi chạy khô, không tiếp xúc dầu, nhiệm vụ duy nhất là gạt bụi, nước văng và mạt kim loại trước khi chúng tới được môi chính. Mặt ngoài phớt bọc một lớp cao su mỏng, vừa tạo độ dôi giữ phớt trong lỗ gối vừa làm kín tĩnh ngay tại mặt lắp — nhờ lớp cao su này TC vẫn kín được trên lỗ gối hơi rỗ, hơi ô-van hoặc đã qua nhiều lần tháo lắp.

Đây là nhóm mã lớn nhất của catalog: 1.352 cỡ trên tổng 1.932 quy cách, trục từ 6 đến 470 mm, và là nhóm duy nhất phủ đều cả ba dải — 220 cỡ trục dưới 25 mm, 722 cỡ trong dải 25–75 mm và 410 cỡ trên 75 mm. Bề rộng B hay gặp là 10, 7 và 8 mm, thành phớt trung bình 12,1 mm. Chính vì độ phủ này mà khi mã dập trên phớt cũ đã mờ, TC là phương án tra đầu tiên có xác suất đúng cao nhất.

TC không phải lúc nào cũng là lựa chọn tốt nhất. Môi chắn bụi chạy khô nên sinh thêm ma sát và nhiệt tại vùng môi; trong hộp kín, dầu sạch và trục quay nhanh, chính cái môi thứ hai ấy rút ngắn tuổi thọ thay vì kéo dài — trường hợp đó phớt SC hợp hơn. Nếu gối bằng thép và chạy nóng liên tục nhiều năm, lớp cao su bọc ngoài chùng dần và mất độ dôi, phớt TB giữ chặt lỗ tốt hơn. Còn ở cỡ trục thật lớn thì khung thép của phớt TA cứng vững hơn vỏ cao su.

Bản vẽ kỹ thuật Phớt TC — hình chiếu 3D và mặt cắt kết cấu, ví dụ cỡ 50x62x10 mm
Bản vẽ kỹ thuật Phớt TC — hình chiếu 3D và mặt cắt kết cấu, ví dụ cỡ 50x62x10 mm

Phân bố cỡ trong nhóm phớt TC

Chỉ số của nhómGiá trị
Số cỡ trong nhóm1.352 / 1.932 quy cách toàn catalog
Dải đường kính trục d6 – 470 mm
Trục dưới 25 mm220 cỡ
Trục 25 – 75 mm722 cỡ
Trục trên 75 mm410 cỡ
Bề dày thành (D−d)/2 trung bình12,1 mm
Bề rộng B hay gặp10, 7 và 8 mm

Số liệu tính trực tiếp từ danh sách cỡ của chính nhóm mã này, cập nhật theo catalog chứ không nhập tay. Dùng để ước lượng khả năng có sẵn: dải nào nhiều cỡ thì khả năng tra trúng cao hơn.

Danh sách kích thước phớt TC

1352 kích thước Phớt TC

STTTên phớtd trục (mm)D lỗ lắp (mm)B bề rộng (mm)Thành (D−d)/2 (mm)Khối lượng 1 cáiVòng quay tối đa (v/ph)Chi tiết
1Phớt TC 6x20x6 mm NBR, Viton FKM620672.32 g (NBR) · 3.17 g (Viton)31.831 (NBR) · 79.577 (Viton)Xem
2Phớt TC 6x22x7 mm NBR, Viton FKM622783.33 g (NBR) · 4.56 g (Viton)31.831 (NBR) · 79.577 (Viton)Xem
3Phớt TC 7x22x7 mm NBR, Viton FKM72277.53.23 g (NBR) · 4.42 g (Viton)27.284 (NBR) · 68.209 (Viton)Xem
4Phớt TC 8x20x7 mm NBR, Viton FKM820762.49 g (NBR) · 3.42 g (Viton)23.873 (NBR) · 59.683 (Viton)Xem
5Phớt TC 8x22x7 mm NBR, Viton FKM822773.12 g (NBR) · 4.27 g (Viton)23.873 (NBR) · 59.683 (Viton)Xem
6Phớt TC 8x24x7 mm NBR, Viton FKM824783.8 g (NBR) · 5.21 g (Viton)23.873 (NBR) · 59.683 (Viton)Xem
7Phớt TC 9x20x7 mm NBR, Viton FKM92075.52.37 g (NBR) · 3.24 g (Viton)21.221 (NBR) · 53.052 (Viton)Xem
8Phớt TC 10x20x5 mm NBR, Viton FKM1020551.59 g (NBR) · 2.18 g (Viton)19.099 (NBR) · 47.746 (Viton)Xem
9Phớt TC 10x20x6 mm NBR, Viton FKM1020651.91 g (NBR) · 2.62 g (Viton)19.099 (NBR) · 47.746 (Viton)Xem
10Phớt TC 10x20x7 mm NBR, Viton FKM1020752.23 g (NBR) · 3.05 g (Viton)19.099 (NBR) · 47.746 (Viton)Xem
11Phớt TC 10x22x6 mm NBR, Viton FKM1022662.44 g (NBR) · 3.35 g (Viton)19.099 (NBR) · 47.746 (Viton)Xem
12Phớt TC 10x22x7 mm NBR, Viton FKM1022762.85 g (NBR) · 3.91 g (Viton)19.099 (NBR) · 47.746 (Viton)Xem
13Phớt TC 10x24x7 mm NBR, Viton FKM1024773.53 g (NBR) · 4.84 g (Viton)19.099 (NBR) · 47.746 (Viton)Xem
14Phớt TC 10x25x7 mm NBR, Viton FKM102577.53.9 g (NBR) · 5.34 g (Viton)19.099 (NBR) · 47.746 (Viton)Xem
15Phớt TC 10x26x7 mm NBR, Viton FKM1026784.28 g (NBR) · 5.86 g (Viton)19.099 (NBR) · 47.746 (Viton)Xem
16Phớt TC 10x28x7 mm NBR, Viton FKM1028795.08 g (NBR) · 6.96 g (Viton)19.099 (NBR) · 47.746 (Viton)Xem
17Phớt TC 10x30x7 mm NBR, Viton FKM10307105.94 g (NBR) · 8.14 g (Viton)19.099 (NBR) · 47.746 (Viton)Xem
18Phớt TC 10x32x7 mm NBR, Viton FKM10327116.86 g (NBR) · 9.4 g (Viton)19.099 (NBR) · 47.746 (Viton)Xem
19Phớt TC 11x22x7 mm NBR, Viton FKM112275.52.69 g (NBR) · 3.69 g (Viton)17.362 (NBR) · 43.406 (Viton)Xem
20Phớt TC 11x24x7 mm NBR, Viton FKM112476.53.38 g (NBR) · 4.63 g (Viton)17.362 (NBR) · 43.406 (Viton)Xem
21Phớt TC 11x25x7 mm NBR, Viton FKM1125773.74 g (NBR) · 5.13 g (Viton)17.362 (NBR) · 43.406 (Viton)Xem
22Phớt TC 12x20x5 mm NBR, Viton FKM1220541.36 g (NBR) · 1.86 g (Viton)15.915 (NBR) · 39.789 (Viton)Xem
23Phớt TC 12x20x6 mm NBR, Viton FKM1220641.63 g (NBR) · 2.23 g (Viton)15.915 (NBR) · 39.789 (Viton)Xem
24Phớt TC 12x20x7 mm NBR, Viton FKM1220741.9 g (NBR) · 2.6 g (Viton)15.915 (NBR) · 39.789 (Viton)Xem
25Phớt TC 12x21x7 mm NBR, Viton FKM122174.52.2 g (NBR) · 3.02 g (Viton)15.915 (NBR) · 39.789 (Viton)Xem
26Phớt TC 12x22x5 mm NBR, Viton FKM1222551.8 g (NBR) · 2.47 g (Viton)15.915 (NBR) · 39.789 (Viton)Xem
27Phớt TC 12x22x6 mm NBR, Viton FKM1222652.16 g (NBR) · 2.96 g (Viton)15.915 (NBR) · 39.789 (Viton)Xem
28Phớt TC 12x22x7 mm NBR, Viton FKM1222752.52 g (NBR) · 3.46 g (Viton)15.915 (NBR) · 39.789 (Viton)Xem
29Phớt TC 12x24x7 mm NBR, Viton FKM1224763.21 g (NBR) · 4.39 g (Viton)15.915 (NBR) · 39.789 (Viton)Xem
30Phớt TC 12x24x8 mm NBR, Viton FKM1224863.66 g (NBR) · 5.02 g (Viton)15.915 (NBR) · 39.789 (Viton)Xem
31Phớt TC 12x25x5 mm NBR, Viton FKM122556.52.55 g (NBR) · 3.49 g (Viton)15.915 (NBR) · 39.789 (Viton)Xem
32Phớt TC 12x25x7 mm NBR, Viton FKM122576.53.57 g (NBR) · 4.89 g (Viton)15.915 (NBR) · 39.789 (Viton)Xem
33Phớt TC 12x25x10 mm NBR, Viton FKM1225106.55.1 g (NBR) · 6.99 g (Viton)15.915 (NBR) · 39.789 (Viton)Xem
34Phớt TC 12x26x7 mm NBR, Viton FKM1226773.95 g (NBR) · 5.41 g (Viton)15.915 (NBR) · 39.789 (Viton)Xem
35Phớt TC 12x28x5 mm NBR, Viton FKM1228583.39 g (NBR) · 4.65 g (Viton)15.915 (NBR) · 39.789 (Viton)Xem
36Phớt TC 12x28x7 mm NBR, Viton FKM1228784.75 g (NBR) · 6.51 g (Viton)15.915 (NBR) · 39.789 (Viton)Xem
37Phớt TC 12x30x7 mm NBR, Viton FKM1230795.61 g (NBR) · 7.69 g (Viton)15.915 (NBR) · 39.789 (Viton)Xem
38Phớt TC 12x32x7 mm NBR, Viton FKM12327106.53 g (NBR) · 8.95 g (Viton)15.915 (NBR) · 39.789 (Viton)Xem
39Phớt TC 12x35x7 mm NBR, Viton FKM1235711.58.02 g (NBR) · 10.99 g (Viton)15.915 (NBR) · 39.789 (Viton)Xem
40Phớt TC 12x37x7 mm NBR, Viton FKM1237712.59.09 g (NBR) · 12.46 g (Viton)15.915 (NBR) · 39.789 (Viton)Xem
41Phớt TC 13x24x7 mm NBR, Viton FKM132475.53.02 g (NBR) · 4.14 g (Viton)14.691 (NBR) · 36.728 (Viton)Xem
42Phớt TC 13x25x5 mm NBR, Viton FKM1325562.42 g (NBR) · 3.31 g (Viton)14.691 (NBR) · 36.728 (Viton)Xem
43Phớt TC 13x25x7 mm NBR, Viton FKM1325763.38 g (NBR) · 4.64 g (Viton)14.691 (NBR) · 36.728 (Viton)Xem
44Phớt TC 13x26x7 mm NBR, Viton FKM132676.53.76 g (NBR) · 5.16 g (Viton)14.691 (NBR) · 36.728 (Viton)Xem
45Phớt TC 13x26x9 mm NBR, Viton FKM132696.54.84 g (NBR) · 6.63 g (Viton)14.691 (NBR) · 36.728 (Viton)Xem
46Phớt TC 13x30x8 mm NBR, Viton FKM133088.56.2 g (NBR) · 8.5 g (Viton)14.691 (NBR) · 36.728 (Viton)Xem
47Phớt TC 14x22x7 mm NBR, Viton FKM1422742.14 g (NBR) · 2.93 g (Viton)13.642 (NBR) · 34.105 (Viton)Xem
48Phớt TC 14x24x6 mm NBR, Viton FKM1424652.42 g (NBR) · 3.31 g (Viton)13.642 (NBR) · 34.105 (Viton)Xem
49Phớt TC 14x24x7 mm NBR, Viton FKM1424752.82 g (NBR) · 3.86 g (Viton)13.642 (NBR) · 34.105 (Viton)Xem
50Phớt TC 14x25x7 mm NBR, Viton FKM142575.53.18 g (NBR) · 4.36 g (Viton)13.642 (NBR) · 34.105 (Viton)Xem
51Phớt TC 14x26x7 mm NBR, Viton FKM1426763.56 g (NBR) · 4.88 g (Viton)13.642 (NBR) · 34.105 (Viton)Xem
52Phớt TC 14x27x7 mm NBR, Viton FKM142776.53.96 g (NBR) · 5.42 g (Viton)13.642 (NBR) · 34.105 (Viton)Xem
53Phớt TC 14x28x5 mm NBR, Viton FKM1428573.12 g (NBR) · 4.27 g (Viton)13.642 (NBR) · 34.105 (Viton)Xem
54Phớt TC 14x28x7 mm NBR, Viton FKM1428774.36 g (NBR) · 5.98 g (Viton)13.642 (NBR) · 34.105 (Viton)Xem
55Phớt TC 14x30x7 mm NBR, Viton FKM1430785.23 g (NBR) · 7.16 g (Viton)13.642 (NBR) · 34.105 (Viton)Xem
56Phớt TC 14x35x7 mm NBR, Viton FKM1435710.57.64 g (NBR) · 10.47 g (Viton)13.642 (NBR) · 34.105 (Viton)Xem
57Phớt TC 14x35x8 mm NBR, Viton FKM1435810.58.73 g (NBR) · 11.96 g (Viton)13.642 (NBR) · 34.105 (Viton)Xem
58Phớt TC 15x22x5 mm NBR, Viton FKM152253.51.37 g (NBR) · 1.88 g (Viton)12.732 (NBR) · 31.831 (Viton)Xem
59Phớt TC 15x24x5 mm NBR, Viton FKM152454.51.86 g (NBR) · 2.55 g (Viton)12.732 (NBR) · 31.831 (Viton)Xem
60Phớt TC 15x24x7 mm NBR, Viton FKM152474.52.61 g (NBR) · 3.57 g (Viton)12.732 (NBR) · 31.831 (Viton)Xem

Vì sao chọn phớt TC của chúng tôi?

  • 1.352 cỡ TC, trục 6–470 mm — nhóm mã luân chuyển nhanh nhất, phần lớn có sẵn kho
  • Vỏ bọc cao su bù được lỗ gối rỗ nhẹ hoặc hơi ô-van, không phải doa lại gối trục
  • Môi chắn bụi cho môi trường có bụi mài, nước văng, mạt gia công — nơi phớt một môi hỏng sớm
  • Mỗi cỡ đặt được bản NBR hoặc bản Viton FKM, hai bản lắp lẫn hoàn toàn
  • Phớt cũ mờ mã: gửi ảnh kèm ba số d×D×B, chúng tôi đối chiếu và xác nhận trước khi báo giá

Không phải mã này? Chuyển sang mã khác

Mã dập trên vỏ phớt cũ khác TC, hoặc đang phân vân giữa hai kết cấu? Mỗi nhóm dưới đây có dải cỡ và điều kiện dùng riêng.

Tra nhanh phớt TC theo đường kính trục

Đã đo được trục nhưng chưa biết lỗ lắp hay mã kết cấu? Vào thẳng cỡ trục của bạn — mỗi trang liệt kê đủ các cỡ lỗ lắp và bề rộng lắp vừa trục đó.

Câu hỏi thường gặp về phớt TC

Phớt TC khác phớt SC ở chỗ nào?

Khác đúng một chi tiết: TC có thêm môi chắn bụi ở phía ngoài, SC thì không. Môi chắn bụi không giữ dầu — việc giữ dầu là của môi chính ở cả hai loại — nó chỉ chặn bụi và nước từ ngoài vào. Đổi lại nó chạy khô nên sinh nhiệt và ma sát. Môi trường bẩn thì TC bền hơn hẳn; hộp kín dầu sạch và trục quay nhanh thì SC lại bền hơn. Hai mã cùng d×D×B lắp lẫn được nên đổi qua lại không phải sửa gối.

Có cần bơm mỡ vào giữa hai môi của phớt TC khi lắp không?

Có, và đây là lỗi lắp đặt hay gặp nhất với phớt hai môi. Khoang giữa môi chính và môi chắn bụi không có dầu tới, nếu lắp khô thì môi chắn bụi ma sát trực tiếp với trục và cháy trong thời gian ngắn. Bơm mỡ chịu nhiệt lấp khoảng một phần ba tới một nửa khoang này trước khi ép phớt vào. Đừng nhồi đầy — mỡ nở khi nóng sẽ đẩy ngược môi chắn bụi.

Lỗ gối bị xước nhẹ thì lắp phớt TC được không?

Thường là được, và đó chính là ưu thế của mã C. Lớp cao su bọc ngoài biến dạng lấp vào các vết xước nông và bù được độ ô-van nhỏ, nên vẫn kín tĩnh tại mặt lắp. Nhưng nếu lỗ đã có rãnh sâu chạy dọc theo hướng rút phớt cũ, dầu sẽ len theo rãnh đó ra ngoài — khi ấy phải bôi thêm keo làm kín mặt ngoài phớt, hoặc phục hồi lỗ gối.

Ép phớt TC vào lỗ gối thế nào cho đúng?

Dùng ống ép hoặc bạc ép phẳng có đường kính bằng đường kính ngoài của phớt, ép đều vào vành ngoài, tuyệt đối không gõ búa trực tiếp lên mặt phớt và không tì vào vùng môi. Lỗ gối nên được vát mép 15–30° và sạch ba via, nếu không mép sắc sẽ tiện đứt lớp cao su bọc ngoài ngay lúc đưa vào. Bôi một lớp dầu mỏng lên mặt ngoài phớt giúp vào nhẹ hơn.

Vì sao môi chắn bụi thường rách trước môi chính?

Vì nó được thiết kế để hứng chịu trước. Môi chắn bụi chạy khô, tiếp xúc trực tiếp với hạt mài và chịu toàn bộ va đập của nước bẩn, trong khi môi chính luôn có màng dầu bôi trơn. Môi chắn bụi rách không có nghĩa phớt đang rò dầu, nhưng từ lúc đó môi chính mất lớp bảo vệ và sẽ mòn nhanh — nên thay ở lần bảo dưỡng gần nhất chứ đừng đợi tới khi thấy vệt dầu.

Ảnh hàng thật tại kho

Ảnh chụp hàng tại kho, chưa lọc theo từng quy cách.

Cần báo giá nhanh?

Báo giá trong ngày làm việc — gửi quy cách và số lượng.