Phớt SC chắn dầu một môi chính, vỏ bọc cao su, trục 6 đến 560mm

Phớt SC chỉ có một môi làm kín, không có môi chắn bụi. Bỏ đi môi thứ hai nghĩa là bỏ đi một điểm ma sát chạy khô: nhiệt sinh ra ở vùng môi thấp hơn phớt hai môi cùng cỡ, mô-men cản nhỏ hơn, và môi chính không phải làm việc kèm một cái môi khác đang truyền nhiệt sang nó. Mặt ngoài vẫn là lớp cao su bọc, nên khả năng làm kín tĩnh với lỗ gối và độ dung thứ với bề mặt lỗ vẫn giống hệt mã TC.

Nhóm SC trong kho có 300 cỡ, ít hơn TC nhiều nhưng lại là nhóm trải rộng nhất về đường kính trục: từ 6 mm tới 560 mm, tức cỡ trục lớn nhất của toàn catalog nằm ở chính nhóm này. Phân bố 48 cỡ dưới 25 mm, 168 cỡ 25–75 mm và 84 cỡ trên 75 mm; bề rộng B hay gặp 10, 7 và 8 mm, thành phớt trung bình 11,3 mm.

Điều kiện đánh đổi rất rõ và cần cân nhắc trước khi đặt: SC không có gì chắn bụi. Lắp SC ở nơi có bụi mài, nước phun rửa hay mạt kim loại thì môi chính lãnh trọn, mòn thành rãnh và rò trong thời gian ngắn — chỗ đó phải dùng TC. Nếu môi trường sạch nhưng gối thép chạy nóng lâu dài, phớt SB cùng kiểu một môi nhưng vỏ kim loại sẽ giữ độ dôi tốt hơn lớp cao su bọc.

Bản vẽ kỹ thuật Phớt SC — hình chiếu 3D và mặt cắt kết cấu, ví dụ cỡ 50x66x10 mm
Bản vẽ kỹ thuật Phớt SC — hình chiếu 3D và mặt cắt kết cấu, ví dụ cỡ 50x66x10 mm

Phân bố cỡ trong nhóm phớt SC

Chỉ số của nhómGiá trị
Số cỡ trong nhóm300 / 1.932 quy cách toàn catalog
Dải đường kính trục d6 – 560 mm
Trục dưới 25 mm48 cỡ
Trục 25 – 75 mm168 cỡ
Trục trên 75 mm84 cỡ
Bề dày thành (D−d)/2 trung bình11,3 mm
Bề rộng B hay gặp10, 7 và 8 mm

Số liệu tính trực tiếp từ danh sách cỡ của chính nhóm mã này, cập nhật theo catalog chứ không nhập tay. Dùng để ước lượng khả năng có sẵn: dải nào nhiều cỡ thì khả năng tra trúng cao hơn.

Danh sách kích thước phớt SC

300 kích thước Phớt SC

STTTên phớtd trục (mm)D lỗ lắp (mm)B bề rộng (mm)Thành (D−d)/2 (mm)Khối lượng 1 cáiVòng quay tối đa (v/ph)Chi tiết
1Phớt SC 6x20x6 mm NBR, Viton FKM620672.32 g (NBR) · 3.17 g (Viton)31.831 (NBR) · 79.577 (Viton)Xem
2Phớt SC 9x25x8 mm NBR, Viton FKM925884.61 g (NBR) · 6.32 g (Viton)21.221 (NBR) · 53.052 (Viton)Xem
3Phớt SC 10x22x6 mm NBR, Viton FKM1022662.44 g (NBR) · 3.35 g (Viton)19.099 (NBR) · 47.746 (Viton)Xem
4Phớt SC 10x22x7 mm NBR, Viton FKM1022762.85 g (NBR) · 3.91 g (Viton)19.099 (NBR) · 47.746 (Viton)Xem
5Phớt SC 10x22x8 mm NBR, Viton FKM1022863.26 g (NBR) · 4.46 g (Viton)19.099 (NBR) · 47.746 (Viton)Xem
6Phớt SC 10x26x7 mm NBR, Viton FKM1026784.28 g (NBR) · 5.86 g (Viton)19.099 (NBR) · 47.746 (Viton)Xem
7Phớt SC 10x28x8 mm NBR, Viton FKM1028895.8 g (NBR) · 7.95 g (Viton)19.099 (NBR) · 47.746 (Viton)Xem
8Phớt SC 11x22x7 mm NBR, Viton FKM112275.52.69 g (NBR) · 3.69 g (Viton)17.362 (NBR) · 43.406 (Viton)Xem
9Phớt SC 11x26x7 mm NBR, Viton FKM112677.54.12 g (NBR) · 5.64 g (Viton)17.362 (NBR) · 43.406 (Viton)Xem
10Phớt SC 12x25x5 mm NBR, Viton FKM122556.52.55 g (NBR) · 3.49 g (Viton)15.915 (NBR) · 39.789 (Viton)Xem
11Phớt SC 12x26x8 mm NBR, Viton FKM1226874.51 g (NBR) · 6.18 g (Viton)15.915 (NBR) · 39.789 (Viton)Xem
12Phớt SC 12x30x7 mm NBR, Viton FKM1230795.61 g (NBR) · 7.69 g (Viton)15.915 (NBR) · 39.789 (Viton)Xem
13Phớt SC 12x35x7 mm NBR, Viton FKM1235711.58.02 g (NBR) · 10.99 g (Viton)15.915 (NBR) · 39.789 (Viton)Xem
14Phớt SC 14x28x7 mm NBR, Viton FKM1428774.36 g (NBR) · 5.98 g (Viton)13.642 (NBR) · 34.105 (Viton)Xem
15Phớt SC 14x28x10 mm NBR, Viton FKM14281076.23 g (NBR) · 8.54 g (Viton)13.642 (NBR) · 34.105 (Viton)Xem
16Phớt SC 15x24x7 mm NBR, Viton FKM152474.52.61 g (NBR) · 3.57 g (Viton)12.732 (NBR) · 31.831 (Viton)Xem
17Phớt SC 15x26x7 mm NBR, Viton FKM152675.53.35 g (NBR) · 4.59 g (Viton)12.732 (NBR) · 31.831 (Viton)Xem
18Phớt SC 15x28x5 mm NBR, Viton FKM152856.52.96 g (NBR) · 4.06 g (Viton)12.732 (NBR) · 31.831 (Viton)Xem
19Phớt SC 15x28x7 mm NBR, Viton FKM152876.54.15 g (NBR) · 5.69 g (Viton)12.732 (NBR) · 31.831 (Viton)Xem
20Phớt SC 15x30x7 mm NBR, Viton FKM153077.55.01 g (NBR) · 6.87 g (Viton)12.732 (NBR) · 31.831 (Viton)Xem
21Phớt SC 15x32x5 mm NBR, Viton FKM153258.54.24 g (NBR) · 5.8 g (Viton)12.732 (NBR) · 31.831 (Viton)Xem
22Phớt SC 16x30x7 mm NBR, Viton FKM1630774.78 g (NBR) · 6.55 g (Viton)11.937 (NBR) · 29.842 (Viton)Xem
23Phớt SC 17x24x7 mm NBR, Viton FKM172473.52.13 g (NBR) · 2.92 g (Viton)11.234 (NBR) · 28.086 (Viton)Xem
24Phớt SC 17x28x6 mm NBR, Viton FKM172865.53.15 g (NBR) · 4.32 g (Viton)11.234 (NBR) · 28.086 (Viton)Xem
25Phớt SC 17x28x7 mm NBR, Viton FKM172875.53.67 g (NBR) · 5.03 g (Viton)11.234 (NBR) · 28.086 (Viton)Xem
26Phớt SC 17x30x8 mm NBR, Viton FKM173086.55.18 g (NBR) · 7.1 g (Viton)11.234 (NBR) · 28.086 (Viton)Xem
27Phớt SC 17x35x7 mm NBR, Viton FKM1735796.95 g (NBR) · 9.52 g (Viton)11.234 (NBR) · 28.086 (Viton)Xem
28Phớt SC 17x40x6 mm NBR, Viton FKM1740611.58.34 g (NBR) · 11.43 g (Viton)11.234 (NBR) · 28.086 (Viton)Xem
29Phớt SC 17x40x7 mm NBR, Viton FKM1740711.59.73 g (NBR) · 13.33 g (Viton)11.234 (NBR) · 28.086 (Viton)Xem
30Phớt SC 18x30x7 mm NBR, Viton FKM1830764.28 g (NBR) · 5.86 g (Viton)10.610 (NBR) · 26.526 (Viton)Xem
31Phớt SC 18x32x8 mm NBR, Viton FKM1832875.94 g (NBR) · 8.14 g (Viton)10.610 (NBR) · 26.526 (Viton)Xem
32Phớt SC 18x35x7 mm NBR, Viton FKM183578.56.69 g (NBR) · 9.16 g (Viton)10.610 (NBR) · 26.526 (Viton)Xem
33Phớt SC 19x27x6 mm NBR, Viton FKM1927642.34 g (NBR) · 3.21 g (Viton)10.052 (NBR) · 25.130 (Viton)Xem
34Phớt SC 20x30x5 mm NBR, Viton FKM2030552.65 g (NBR) · 3.63 g (Viton)9.549 (NBR) · 23.873 (Viton)Xem
35Phớt SC 20x30x7 mm NBR, Viton FKM2030753.71 g (NBR) · 5.09 g (Viton)9.549 (NBR) · 23.873 (Viton)Xem
36Phớt SC 20x32x5 mm NBR, Viton FKM2032563.31 g (NBR) · 4.53 g (Viton)9.549 (NBR) · 23.873 (Viton)Xem
37Phớt SC 20x33x7 mm NBR, Viton FKM203376.55.11 g (NBR) · 7.01 g (Viton)9.549 (NBR) · 23.873 (Viton)Xem
38Phớt SC 20x35x7 mm NBR, Viton FKM203577.56.12 g (NBR) · 8.39 g (Viton)9.549 (NBR) · 23.873 (Viton)Xem
39Phớt SC 20x38x6 mm NBR, Viton FKM2038696.64 g (NBR) · 9.1 g (Viton)9.549 (NBR) · 23.873 (Viton)Xem
40Phớt SC 20x38x8 mm NBR, Viton FKM2038898.86 g (NBR) · 12.14 g (Viton)9.549 (NBR) · 23.873 (Viton)Xem
41Phớt SC 20x40x7 mm NBR, Viton FKM20407108.91 g (NBR) · 12.21 g (Viton)9.549 (NBR) · 23.873 (Viton)Xem
42Phớt SC 20x47x7 mm NBR, Viton FKM2047713.513.43 g (NBR) · 18.4 g (Viton)9.549 (NBR) · 23.873 (Viton)Xem
43Phớt SC 22x35x7 mm NBR, Viton FKM223576.55.5 g (NBR) · 7.54 g (Viton)8.681 (NBR) · 21.703 (Viton)Xem
44Phớt SC 22x42x7 mm NBR, Viton FKM22427109.5 g (NBR) · 13.02 g (Viton)8.681 (NBR) · 21.703 (Viton)Xem
45Phớt SC 22x45x7 mm NBR, Viton FKM2245711.511.44 g (NBR) · 15.67 g (Viton)8.681 (NBR) · 21.703 (Viton)Xem
46Phớt SC 23x38x7 mm NBR, Viton FKM233877.56.79 g (NBR) · 9.31 g (Viton)8.304 (NBR) · 20.759 (Viton)Xem
47Phớt SC 24x35x5 mm NBR, Viton FKM243555.53.44 g (NBR) · 4.71 g (Viton)7.958 (NBR) · 19.894 (Viton)Xem
48Phớt SC 24x35x7 mm NBR, Viton FKM243575.54.82 g (NBR) · 6.6 g (Viton)7.958 (NBR) · 19.894 (Viton)Xem
49Phớt SC 25x35x7 mm NBR, Viton FKM2535754.45 g (NBR) · 6.1 g (Viton)7.639 (NBR) · 19.099 (Viton)Xem
50Phớt SC 25x35x10 mm NBR, Viton FKM25351056.36 g (NBR) · 8.72 g (Viton)7.639 (NBR) · 19.099 (Viton)Xem
51Phớt SC 25x40x5 mm NBR, Viton FKM254057.55.17 g (NBR) · 7.08 g (Viton)7.639 (NBR) · 19.099 (Viton)Xem
52Phớt SC 25x40x7 mm NBR, Viton FKM254077.57.24 g (NBR) · 9.92 g (Viton)7.639 (NBR) · 19.099 (Viton)Xem
53Phớt SC 25x42x10 mm NBR, Viton FKM2542108.512.08 g (NBR) · 16.55 g (Viton)7.639 (NBR) · 19.099 (Viton)Xem
54Phớt SC 25x43x9 mm NBR, Viton FKM25439911.68 g (NBR) · 16.01 g (Viton)7.639 (NBR) · 19.099 (Viton)Xem
55Phớt SC 25x47x7 mm NBR, Viton FKM254771111.76 g (NBR) · 16.11 g (Viton)7.639 (NBR) · 19.099 (Viton)Xem
56Phớt SC 25x52x7 mm NBR, Viton FKM2552713.515.43 g (NBR) · 21.15 g (Viton)7.639 (NBR) · 19.099 (Viton)Xem
57Phớt SC 25x52x8 mm NBR, Viton FKM2552813.517.63 g (NBR) · 24.17 g (Viton)7.639 (NBR) · 19.099 (Viton)Xem
58Phớt SC 25x72x7 mm NBR, Viton FKM2572723.533.84 g (NBR) · 46.37 g (Viton)7.639 (NBR) · 19.099 (Viton)Xem
59Phớt SC 27x35x7 mm NBR, Viton FKM2735743.68 g (NBR) · 5.04 g (Viton)7.074 (NBR) · 17.684 (Viton)Xem
60Phớt SC 27x47x5 mm NBR, Viton FKM27475107.85 g (NBR) · 10.75 g (Viton)7.074 (NBR) · 17.684 (Viton)Xem

Vì sao chọn phớt SC của chúng tôi?

  • 300 cỡ SC phủ dải trục rộng nhất catalog: 6–560 mm
  • Một môi làm kín — ma sát và nhiệt tại vùng môi thấp hơn phớt hai môi cùng kích thước
  • Hợp hộp kín, dầu sạch, trục quay nhanh: nơi môi chắn bụi chỉ thêm nhiệt chứ không thêm tuổi thọ
  • Cùng d×D×B với bản TC nên đổi qua lại giữa hai mã không cần sửa gối trục
  • Bản NBR và bản Viton FKM đặt được ở mọi cỡ trong nhóm

Không phải mã này? Chuyển sang mã khác

Mã dập trên vỏ phớt cũ khác SC, hoặc đang phân vân giữa hai kết cấu? Mỗi nhóm dưới đây có dải cỡ và điều kiện dùng riêng.

Tra nhanh phớt SC theo đường kính trục

Đã đo được trục nhưng chưa biết lỗ lắp hay mã kết cấu? Vào thẳng cỡ trục của bạn — mỗi trang liệt kê đủ các cỡ lỗ lắp và bề rộng lắp vừa trục đó.

Câu hỏi thường gặp về phớt SC

Bỏ môi chắn bụi thì phớt có dễ rò dầu hơn không?

Không. Việc giữ dầu hoàn toàn do môi chính đảm nhiệm, ở phớt một môi hay hai môi đều vậy; môi chắn bụi chỉ chặn tạp chất từ ngoài vào chứ không tham gia làm kín dầu. Trong một hộp kín có dầu sạch, phớt SC thường sống lâu hơn phớt TC cùng cỡ, vì môi chính chạy mát hơn khi không bị cái môi khô bên cạnh hâm nóng.

Đang dùng TC, đổi sang SC cùng kích thước có được không?

Về lắp ghép thì được — cùng d×D×B, cùng lỗ gối, cùng dụng cụ ép. Nhưng chỉ nên đổi khi đã chắc chắn môi trường thực sự sạch: hộp kín, không nước rửa, không bụi mài, không mạt. Nếu phớt TC cũ tháo ra thấy môi chắn bụi bám đầy bụi bẩn thì đó là bằng chứng nó đang làm việc — đừng bỏ nó đi.

Vì sao phớt SC hợp với trục quay nhanh?

Vì nhiệt là thứ giết môi phớt ở tốc độ cao, và mỗi môi chạy khô đều là một nguồn nhiệt. Ở tốc độ vòng lớn, chênh lệch nhiệt giữa loại một môi và loại hai môi đủ để quyết định vật liệu vành phớt còn nằm trong dải làm việc hay đã vượt. Bỏ được môi chắn bụi khi môi trường cho phép là cách hạ nhiệt vùng môi mà không phải đổi gì khác trong thiết kế.

Nhóm SC có cỡ trục lớn nhất kho thật không?

Đúng, cỡ trục lớn nhất trong toàn bộ danh mục phớt chắn dầu là 560 mm và nó nằm ở nhóm SC. Ở dải trục lớn, số mã sẵn có thưa hơn nhiều so với dải 25–75 mm, nên khi cần thay cỡ lớn hãy gửi trước ba số d×D×B để đối chiếu tồn kho — cỡ ngoài catalog vẫn đặt sản xuất được nhưng cần thời gian.

Dùng SC thay TC có tiết kiệm điện đáng kể không?

Trên một chiếc phớt đơn lẻ thì phần công suất tiết kiệm được rất nhỏ, không nên lấy đó làm lý do chính để đổi. Nó chỉ trở nên đáng kể trên cụm có nhiều phớt cùng chạy hoặc trên trục quay tốc độ cao liên tục. Lý do đúng để chọn SC vẫn là nhiệt vùng môi và tuổi thọ, không phải hoá đơn điện.

Ảnh hàng thật tại kho

Ảnh chụp hàng tại kho, chưa lọc theo từng quy cách.

Cần báo giá nhanh?

Báo giá trong ngày làm việc — gửi quy cách và số lượng.