Phớt SB chắn dầu một môi, vỏ kim loại kín, trục 20 đến 190mm
Phớt SB là cấu hình gọn nhất trong sáu mã: một môi làm kín, vỏ ngoài kim loại kín. Không có môi chắn bụi nên nhiệt vùng môi thấp, và vì toàn bộ mặt lắp là thép nên phớt vừa giữ độ dôi bền theo nhiệt vừa dẫn nhiệt từ môi ra thân gối. Kết hợp lại, SB là loại ít sinh nhiệt và ít giữ nhiệt nhất — với điều kiện lỗ gối bằng thép và đủ nhẵn để vành kim loại làm việc đúng.
Đây cũng là nhóm nhỏ nhất và hẹp nhất: 32 cỡ, trục chỉ từ 20 tới 190 mm — dải hẹp nhất trong sáu mã — và tập trung gần như trọn vẹn ở khoảng làm việc phổ thông với 21 cỡ trong dải 25–75 mm. Thành phớt trung bình 9,7 mm, mỏng nhất trong sáu nhóm; bề rộng B hay gặp 10, 8 và 7 mm. Thành mỏng đồng nghĩa phớt chiếm ít không gian hướng kính, hữu ích khi gối trục chật.
Giới hạn của SB đến từ chính hai lựa chọn kết cấu ấy. Không môi chắn bụi nên chỉ dùng nơi sạch; vỏ thép nên chỉ dùng với gối thép hoặc gang, còn gối nhôm chạy nóng thì độ dôi có thể giảm khi lỗ nở. Cần chắn bụi mà vẫn muốn vỏ kim loại thì chuyển sang TB; cần vỏ bù được lỗ gối có sai lệch thì chuyển sang SC cùng kiểu một môi.




Phân bố cỡ trong nhóm phớt SB
| Chỉ số của nhóm | Giá trị |
|---|---|
| Số cỡ trong nhóm | 32 / 1.932 quy cách toàn catalog |
| Dải đường kính trục d | 20 – 190 mm |
| Trục dưới 25 mm | 2 cỡ |
| Trục 25 – 75 mm | 21 cỡ |
| Trục trên 75 mm | 9 cỡ |
| Bề dày thành (D−d)/2 trung bình | 9,7 mm |
| Bề rộng B hay gặp | 10, 8 và 7 mm |
Số liệu tính trực tiếp từ danh sách cỡ của chính nhóm mã này, cập nhật theo catalog chứ không nhập tay. Dùng để ước lượng khả năng có sẵn: dải nào nhiều cỡ thì khả năng tra trúng cao hơn.
Danh sách kích thước phớt SB
32 kích thước Phớt SB
| STT | Tên phớt | d trục (mm) | D lỗ lắp (mm) | B bề rộng (mm) | Thành (D−d)/2 (mm) | Khối lượng 1 cái | Vòng quay tối đa (v/ph) | Chi tiết |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Phớt SB 20x35x7 mm NBR, Viton FKM | 20 | 35 | 7 | 7.5 | 6.12 g (NBR) · 8.39 g (Viton) | 9.549 (NBR) · 23.873 (Viton) | Xem |
| 2 | Phớt SB 20x35x8 mm NBR, Viton FKM | 20 | 35 | 8 | 7.5 | 7 g (NBR) · 9.59 g (Viton) | 9.549 (NBR) · 23.873 (Viton) | Xem |
| 3 | Phớt SB 29x40x6 mm NBR, Viton FKM | 29 | 40 | 6 | 5.5 | 4.83 g (NBR) · 6.62 g (Viton) | 6.586 (NBR) · 16.464 (Viton) | Xem |
| 4 | Phớt SB 30x40x7 mm NBR, Viton FKM | 30 | 40 | 7 | 5 | 5.2 g (NBR) · 7.12 g (Viton) | 6.366 (NBR) · 15.915 (Viton) | Xem |
| 5 | Phớt SB 31.75x50.39x12.7 mm NBR, Viton FKM | 31.75 | 50.39 | 12.7 | 9.32 | 20.62 g (NBR) · 28.25 g (Viton) | 6.015 (NBR) · 15.038 (Viton) | Xem |
| 6 | Phớt SB 31.75x50.8x12.7 mm NBR, Viton FKM | 31.75 | 50.8 | 12.7 | 9.52 | 21.18 g (NBR) · 29.02 g (Viton) | 6.015 (NBR) · 15.038 (Viton) | Xem |
| 7 | Phớt SB 34.92x53.97x7.95 mm NBR, Viton FKM | 34.92 | 53.97 | 7.95 | 9.52 | 14.27 g (NBR) · 19.56 g (Viton) | 5.469 (NBR) · 13.673 (Viton) | Xem |
| 8 | Phớt SB 35x48x8 mm NBR, Viton FKM | 35 | 48 | 8 | 6.5 | 9.15 g (NBR) · 12.54 g (Viton) | 5.457 (NBR) · 13.642 (Viton) | Xem |
| 9 | Phớt SB 40x52x7 mm NBR, Viton FKM | 40 | 52 | 7 | 6 | 8.19 g (NBR) · 11.23 g (Viton) | 4.775 (NBR) · 11.937 (Viton) | Xem |
| 10 | Phớt SB 40x72x10 mm NBR, Viton FKM | 40 | 72 | 10 | 16 | 38 g (NBR) · 52.08 g (Viton) | 4.775 (NBR) · 11.937 (Viton) | Xem |
| 11 | Phớt SB 42x55x7 mm NBR, Viton FKM | 42 | 55 | 7 | 6.5 | 9.36 g (NBR) · 12.83 g (Viton) | 4.547 (NBR) · 11.368 (Viton) | Xem |
| 12 | Phớt SB 42x55x9 mm NBR, Viton FKM | 42 | 55 | 9 | 6.5 | 12.03 g (NBR) · 16.49 g (Viton) | 4.547 (NBR) · 11.368 (Viton) | Xem |
| 13 | Phớt SB 42x62x10 mm NBR, Viton FKM | 42 | 62 | 10 | 10 | 22.05 g (NBR) · 30.22 g (Viton) | 4.547 (NBR) · 11.368 (Viton) | Xem |
| 14 | Phớt SB 45x61x9 mm NBR, Viton FKM | 45 | 61 | 9 | 8 | 16.18 g (NBR) · 22.18 g (Viton) | 4.244 (NBR) · 10.610 (Viton) | Xem |
| 15 | Phớt SB 45x62x7 mm NBR, Viton FKM | 45 | 62 | 7 | 8.5 | 13.5 g (NBR) · 18.5 g (Viton) | 4.244 (NBR) · 10.610 (Viton) | Xem |
| 16 | Phớt SB 45x62x8 mm NBR, Viton FKM | 45 | 62 | 8 | 8.5 | 15.43 g (NBR) · 21.14 g (Viton) | 4.244 (NBR) · 10.610 (Viton) | Xem |
| 17 | Phớt SB 48x65x10 mm NBR, Viton FKM | 48 | 65 | 10 | 8.5 | 20.37 g (NBR) · 27.91 g (Viton) | 3.979 (NBR) · 9.947 (Viton) | Xem |
| 18 | Phớt SB 50x70x12 mm NBR, Viton FKM | 50 | 70 | 12 | 10 | 30.54 g (NBR) · 41.85 g (Viton) | 3.820 (NBR) · 9.549 (Viton) | Xem |
| 19 | Phớt SB 50x72x10 mm NBR, Viton FKM | 50 | 72 | 10 | 11 | 28.46 g (NBR) · 39 g (Viton) | 3.820 (NBR) · 9.549 (Viton) | Xem |
| 20 | Phớt SB 62x80x10 mm NBR, Viton FKM | 62 | 80 | 10 | 9 | 27.1 g (NBR) · 37.14 g (Viton) | 3.080 (NBR) · 7.701 (Viton) | Xem |
| 21 | Phớt SB 65x80x8 mm NBR, Viton FKM | 65 | 80 | 8 | 7.5 | 18.45 g (NBR) · 25.28 g (Viton) | 2.938 (NBR) · 7.346 (Viton) | Xem |
| 22 | Phớt SB 70x90x10 mm NBR, Viton FKM | 70 | 90 | 10 | 10 | 33.93 g (NBR) · 46.5 g (Viton) | 2.728 (NBR) · 6.821 (Viton) | Xem |
| 23 | Phớt SB 75x95x10 mm NBR, Viton FKM | 75 | 95 | 10 | 10 | 36.05 g (NBR) · 49.4 g (Viton) | 2.546 (NBR) · 6.366 (Viton) | Xem |
| 24 | Phớt SB 78x95x8 mm NBR, Viton FKM | 78 | 95 | 8 | 8.5 | 24.95 g (NBR) · 34.19 g (Viton) | 2.449 (NBR) · 6.121 (Viton) | Xem |
| 25 | Phớt SB 85x120x12 mm NBR, Viton FKM | 85 | 120 | 12 | 17.5 | 91.29 g (NBR) · 125.1 g (Viton) | 2.247 (NBR) · 5.617 (Viton) | Xem |
| 26 | Phớt SB 90x110x8 mm NBR, Viton FKM | 90 | 110 | 8 | 10 | 33.93 g (NBR) · 46.5 g (Viton) | 2.122 (NBR) · 5.305 (Viton) | Xem |
| 27 | Phớt SB 90x110x13 mm NBR, Viton FKM | 90 | 110 | 13 | 10 | 55.13 g (NBR) · 75.56 g (Viton) | 2.122 (NBR) · 5.305 (Viton) | Xem |
| 28 | Phớt SB 90x115x13 mm NBR, Viton FKM | 90 | 115 | 13 | 12.5 | 70.64 g (NBR) · 96.81 g (Viton) | 2.122 (NBR) · 5.305 (Viton) | Xem |
| 29 | Phớt SB 95x110x9 mm NBR, Viton FKM | 95 | 110 | 9 | 7.5 | 29.34 g (NBR) · 40.21 g (Viton) | 2.010 (NBR) · 5.026 (Viton) | Xem |
| 30 | Phớt SB 135x170x12 mm NBR, Viton FKM | 135 | 170 | 12 | 17.5 | 135.82 g (NBR) · 186.13 g (Viton) | 1.415 (NBR) · 3.537 (Viton) | Xem |
| 31 | Phớt SB 140x170x14 mm NBR, Viton FKM | 140 | 170 | 14 | 15 | 138.05 g (NBR) · 189.18 g (Viton) | 1.364 (NBR) · 3.410 (Viton) | Xem |
| 32 | Phớt SB 190x220x15 mm NBR, Viton FKM | 190 | 220 | 15 | 15 | 195.62 g (NBR) · 268.08 g (Viton) | 1.005 (NBR) · 2.513 (Viton) | Xem |
Vì sao chọn phớt SB của chúng tôi?
- 32 cỡ SB, trục 20–190 mm, đúng dải thay thế phổ thông
- Thành phớt trung bình 9,7 mm — mỏng nhất trong sáu mã, hợp gối trục chật không gian hướng kính
- Một môi kết hợp vỏ thép: ít sinh nhiệt tại môi, lại dẫn nhiệt ra thân gối tốt
- Giữ độ dôi ổn định khi chạy nóng dài ngày trong gối thép hoặc gang
- Nhóm cỡ nhỏ nhất catalog nên tồn kho được xác nhận theo từng đơn, không báo bừa
Không phải mã này? Chuyển sang mã khác
Mã dập trên vỏ phớt cũ khác SB, hoặc đang phân vân giữa hai kết cấu? Mỗi nhóm dưới đây có dải cỡ và điều kiện dùng riêng.
- Toàn bộ phớt chắn dầutra chung mọi mã
- Phớt TChai môi, vỏ bọc cao su
- Phớt SCmột môi, vỏ bọc cao su
- Phớt TAhai môi, khung thép hở
- Phớt TBhai môi, vỏ kim loại kín
- Phớt SAmột môi, khung thép hở
- Phớt Viton FKMchọn theo vật liệu, chịu nhiệt và hoá chất
Tra nhanh phớt SB theo đường kính trục
Đã đo được trục nhưng chưa biết lỗ lắp hay mã kết cấu? Vào thẳng cỡ trục của bạn — mỗi trang liệt kê đủ các cỡ lỗ lắp và bề rộng lắp vừa trục đó.
- Trục 12 mm
- Trục 15 mm
- Trục 17 mm
- Trục 20 mm
- Trục 22 mm
- Trục 25 mm
- Trục 28 mm
- Trục 30 mm
- Trục 32 mm
- Trục 35 mm
- Trục 38 mm
- Trục 40 mm
- Trục 42 mm
- Trục 45 mm
- Trục 48 mm
- Trục 50 mm
- Trục 55 mm
- Trục 60 mm
- Trục 65 mm
- Trục 70 mm
- Trục 75 mm
- Trục 80 mm
- Trục 85 mm
- Trục 90 mm
- Trục 95 mm
- Trục 100 mm
- Trục 105 mm
- Trục 110 mm
- Trục 120 mm
- Trục 130 mm
- Trục 140 mm
Câu hỏi thường gặp về phớt SB
Phớt SB dùng đúng nhất ở vị trí nào?
Vị trí hội đủ ba điều kiện: gối bằng thép hoặc gang, môi trường quanh phớt sạch, và cần hạn chế nhiệt tại vùng môi. Điển hình là motor điện và bơm đặt trong nhà, chạy liên tục, dầu lọc sạch. Thiếu một trong ba điều kiện thì có mã khác hợp hơn — thiếu sạch thì TB, gối nhôm thì SC.
Vì sao dải trục của nhóm SB hẹp như vậy?
Nhóm SB chỉ trải từ trục 20 mm tới 190 mm, hẹp nhất trong sáu mã, đơn giản vì tập điều kiện dùng đúng của nó hẹp. Ở trục nhỏ hơn, vỏ bọc cao su vừa rẻ vừa dễ kín hơn; ở trục lớn hơn, người ta cần khung thép hở cứng vững hoặc cần môi chắn bụi. Phần giữa còn lại chính là dải mà SB phục vụ.
Thành phớt mỏng thì có yếu hơn không?
Không yếu hơn về khả năng làm kín — lực ép môi do lò xo garter quyết định chứ không phải bề dày thành. Thành trung bình 9,7 mm chỉ phản ánh chênh lệch giữa đường kính lỗ gối và đường kính trục ở nhóm cỡ này. Điều nó mang lại là phớt chiếm ít không gian hướng kính, nên lắp được vào gối chật mà không phải gia công lại.
Đổi phớt SB sang SC cùng kích thước có sao không?
Lắp ghép thì tương thích, cùng d×D×B và cùng một môi. Khác biệt nằm ở mặt lắp: SC bọc cao su nên bù được lỗ gối có sai lệch và hợp gối nhôm hơn, nhưng lớp cao su sẽ chùng dần nếu vị trí đó chạy nóng lâu. Nếu lý do ban đầu chọn SB là nhiệt độ, đổi sang SC nên xem là giải pháp tạm.
Cỡ SB cần dùng không có trong danh sách thì làm sao?
Gửi ba số d×D×B kèm mã mong muốn, hoặc gửi chính chiếc phớt cũ. Vì nhóm SB mỏng cỡ nhất catalog nên khả năng phải đặt sản xuất cao hơn các mã khác; chúng tôi sẽ báo rõ thời gian và số lượng tối thiểu thay vì hứa có sẵn. Trong lúc chờ, nếu vị trí cho phép thì thường có mã thay thế cùng cỡ.
Ảnh hàng thật tại kho
Ảnh chụp hàng tại kho, chưa lọc theo từng quy cách.








Cần báo giá nhanh?
Báo giá trong ngày làm việc — gửi quy cách và số lượng.