Phớt TA chắn dầu hai môi, khung thép hở, trục 30 đến 540mm

Phớt TA có hai môi như TC, nhưng mặt ngoài là khung thép để hở chứ không bọc cao su. Thép giữ nguyên kích thước khi nóng và không chùng theo thời gian như lớp elastomer, nên độ dôi trong lỗ gối ổn định suốt tuổi thọ phớt. Cái giá phải trả nằm ở mặt lắp: kim loại tiếp xúc trực tiếp với lỗ gối và không bù được vết xước hay độ ô-van như vỏ cao su.

Số liệu của riêng nhóm này nói rõ nó sinh ra cho việc gì: 105 cỡ, trục 30–540 mm, và không có lấy một cỡ nào dưới 25 mm — 25 cỡ nằm trong dải 25–75 mm, 80 cỡ vượt 75 mm. Thành phớt trung bình 15,4 mm, dày nhất trong sáu nhóm mã; bề rộng B hay gặp 15, 20 và 13 mm, cũng rộng hơn hẳn TC. Đây là nhóm mã của trục lớn và tải nặng.

Lý do kết cấu đứng sau con số ấy: chu vi lỗ gối ở cỡ trục lớn rất dài, một vỏ cao su khó giữ đều độ dôi trên toàn vòng và dễ chùng cục bộ, trong khi vành thép thì không. Nhưng cũng vì thế, lỗ gối phải đạt dung sai và độ tròn — gối đã rỗ hoặc méo sẽ rò ngay tại mặt lắp chứ không phải tại môi. Cần cỡ trục nhỏ hơn 30 mm thì nhóm TA không có cỡ nào, dùng TC.

Bản vẽ kỹ thuật Phớt TA — hình chiếu 3D và mặt cắt kết cấu, ví dụ cỡ 160x190x15 mm
Bản vẽ kỹ thuật Phớt TA — hình chiếu 3D và mặt cắt kết cấu, ví dụ cỡ 160x190x15 mm

Phân bố cỡ trong nhóm phớt TA

Chỉ số của nhómGiá trị
Số cỡ trong nhóm105 / 1.932 quy cách toàn catalog
Dải đường kính trục d30 – 540 mm
Trục dưới 25 mm0 cỡ
Trục 25 – 75 mm25 cỡ
Trục trên 75 mm80 cỡ
Bề dày thành (D−d)/2 trung bình15,4 mm
Bề rộng B hay gặp15, 20 và 13 mm

Số liệu tính trực tiếp từ danh sách cỡ của chính nhóm mã này, cập nhật theo catalog chứ không nhập tay. Dùng để ước lượng khả năng có sẵn: dải nào nhiều cỡ thì khả năng tra trúng cao hơn.

Danh sách kích thước phớt TA

105 kích thước Phớt TA

STTTên phớtd trục (mm)D lỗ lắp (mm)B bề rộng (mm)Thành (D−d)/2 (mm)Khối lượng 1 cáiVòng quay tối đa (v/ph)Chi tiết
1Phớt TA 30x50x11 mm NBR, Viton FKM3050111018.66 g (NBR) · 25.57 g (Viton)6.366 (NBR) · 15.915 (Viton)Xem
2Phớt TA 32x52x11 mm NBR, Viton FKM3252111019.59 g (NBR) · 26.85 g (Viton)5.968 (NBR) · 14.921 (Viton)Xem
3Phớt TA 35x55x10 mm NBR, Viton FKM3555101019.09 g (NBR) · 26.15 g (Viton)5.457 (NBR) · 13.642 (Viton)Xem
4Phớt TA 35x60x15 mm NBR, Viton FKM35601512.537.77 g (NBR) · 51.76 g (Viton)5.457 (NBR) · 13.642 (Viton)Xem
5Phớt TA 38x58x11 mm NBR, Viton FKM3858111022.39 g (NBR) · 30.69 g (Viton)5.026 (NBR) · 12.565 (Viton)Xem
6Phớt TA 42x65x12 mm NBR, Viton FKM42651211.531.31 g (NBR) · 42.91 g (Viton)4.547 (NBR) · 11.368 (Viton)Xem
7Phớt TA 43x68x12 mm NBR, Viton FKM43681212.535.31 g (NBR) · 48.38 g (Viton)4.442 (NBR) · 11.104 (Viton)Xem
8Phớt TA 44.45x69.85x12.7 mm NBR, Viton FKM44.4569.8512.712.739.09 g (NBR) · 53.57 g (Viton)4.297 (NBR) · 10.742 (Viton)Xem
9Phớt TA 45x62x7 mm NBR, Viton FKM456278.513.5 g (NBR) · 18.5 g (Viton)4.244 (NBR) · 10.610 (Viton)Xem
10Phớt TA 45x62x12 mm NBR, Viton FKM4562128.523.14 g (NBR) · 31.72 g (Viton)4.244 (NBR) · 10.610 (Viton)Xem
11Phớt TA 45x65x12 mm NBR, Viton FKM4565121027.99 g (NBR) · 38.36 g (Viton)4.244 (NBR) · 10.610 (Viton)Xem
12Phớt TA 45x68x11 mm NBR, Viton FKM45681111.530.31 g (NBR) · 41.54 g (Viton)4.244 (NBR) · 10.610 (Viton)Xem
13Phớt TA 48x62x9 mm NBR, Viton FKM48629714.7 g (NBR) · 20.14 g (Viton)3.979 (NBR) · 9.947 (Viton)Xem
14Phớt TA 50x65x8 mm NBR, Viton FKM506587.514.63 g (NBR) · 20.05 g (Viton)3.820 (NBR) · 9.549 (Viton)Xem
15Phớt TA 50x72x12 mm NBR, Viton FKM5072121134.15 g (NBR) · 46.8 g (Viton)3.820 (NBR) · 9.549 (Viton)Xem
16Phớt TA 50x74x10 mm NBR, Viton FKM5074101231.55 g (NBR) · 43.24 g (Viton)3.820 (NBR) · 9.549 (Viton)Xem
17Phớt TA 50.8x69.85x7.95 mm NBR, Viton FKM50.869.857.959.5219.37 g (NBR) · 26.55 g (Viton)3.760 (NBR) · 9.399 (Viton)Xem
18Phớt TA 52x78x12 mm NBR, Viton FKM5278121343.01 g (NBR) · 58.93 g (Viton)3.673 (NBR) · 9.182 (Viton)Xem
19Phớt TA 54x78x10 mm NBR, Viton FKM5478101233.59 g (NBR) · 46.03 g (Viton)3.537 (NBR) · 8.842 (Viton)Xem
20Phớt TA 55x78x8 mm NBR, Viton FKM5578811.525.95 g (NBR) · 35.56 g (Viton)3.472 (NBR) · 8.681 (Viton)Xem
21Phớt TA 55x80x10 mm NBR, Viton FKM55801012.535.78 g (NBR) · 49.04 g (Viton)3.472 (NBR) · 8.681 (Viton)Xem
22Phớt TA 60x80x13 mm NBR, Viton FKM6080131038.59 g (NBR) · 52.89 g (Viton)3.183 (NBR) · 7.958 (Viton)Xem
23Phớt TA 60x90x13 mm NBR, Viton FKM6090131562.03 g (NBR) · 85 g (Viton)3.183 (NBR) · 7.958 (Viton)Xem
24Phớt TA 70x90x13 mm NBR, Viton FKM7090131044.11 g (NBR) · 60.44 g (Viton)2.728 (NBR) · 6.821 (Viton)Xem
25Phớt TA 75x105x10 mm NBR, Viton FKM75105101557.26 g (NBR) · 78.46 g (Viton)2.546 (NBR) · 6.366 (Viton)Xem
26Phớt TA 80x100x10 mm NBR, Viton FKM80100101038.17 g (NBR) · 52.31 g (Viton)2.387 (NBR) · 5.968 (Viton)Xem
27Phớt TA 80x120x13 mm NBR, Viton FKM801201320110.27 g (NBR) · 151.11 g (Viton)2.387 (NBR) · 5.968 (Viton)Xem
28Phớt TA 82x105x12 mm NBR, Viton FKM821051211.554.72 g (NBR) · 74.99 g (Viton)2.329 (NBR) · 5.823 (Viton)Xem
29Phớt TA 85x100x13 mm NBR, Viton FKM85100137.538.25 g (NBR) · 52.42 g (Viton)2.247 (NBR) · 5.617 (Viton)Xem
30Phớt TA 85x110x12 mm NBR, Viton FKM851101212.562.03 g (NBR) · 85 g (Viton)2.247 (NBR) · 5.617 (Viton)Xem
31Phớt TA 85x115x13 mm NBR, Viton FKM85115131582.7 g (NBR) · 113.33 g (Viton)2.247 (NBR) · 5.617 (Viton)Xem
32Phớt TA 90x115x13 mm NBR, Viton FKM901151312.570.64 g (NBR) · 96.81 g (Viton)2.122 (NBR) · 5.305 (Viton)Xem
33Phớt TA 95x130x12 mm NBR, Viton FKM951301217.5100.2 g (NBR) · 137.31 g (Viton)2.010 (NBR) · 5.026 (Viton)Xem
34Phớt TA 95.25x114.3x11.91 mm NBR, Viton FKM95.25114.311.919.5250.41 g (NBR) · 69.08 g (Viton)2.005 (NBR) · 5.013 (Viton)Xem
35Phớt TA 105x130x12 mm NBR, Viton FKM1051301212.574.75 g (NBR) · 102.44 g (Viton)1.819 (NBR) · 4.547 (Viton)Xem
36Phớt TA 105x130x13 mm NBR, Viton FKM1051301312.580.98 g (NBR) · 110.97 g (Viton)1.819 (NBR) · 4.547 (Viton)Xem
37Phớt TA 110x128x9 mm NBR, Viton FKM1101289940.88 g (NBR) · 56.02 g (Viton)1.736 (NBR) · 4.341 (Viton)Xem
38Phớt TA 110x130x13 mm NBR, Viton FKM110130131066.16 g (NBR) · 90.67 g (Viton)1.736 (NBR) · 4.341 (Viton)Xem
39Phớt TA 110x130x15 mm NBR, Viton FKM110130151076.34 g (NBR) · 104.62 g (Viton)1.736 (NBR) · 4.341 (Viton)Xem
40Phớt TA 110x150x13 mm NBR, Viton FKM1101501320143.35 g (NBR) · 196.44 g (Viton)1.736 (NBR) · 4.341 (Viton)Xem
41Phớt TA 120x150x15 mm NBR, Viton FKM1201501515128.82 g (NBR) · 176.54 g (Viton)1.592 (NBR) · 3.979 (Viton)Xem
42Phớt TA 120x160x13 mm NBR, Viton FKM1201601320154.38 g (NBR) · 211.55 g (Viton)1.592 (NBR) · 3.979 (Viton)Xem
43Phớt TA 120x170x15 mm NBR, Viton FKM1201701525230.61 g (NBR) · 316.02 g (Viton)1.592 (NBR) · 3.979 (Viton)Xem
44Phớt TA 125x160x15 mm NBR, Viton FKM1251601517.5158.65 g (NBR) · 217.4 g (Viton)1.528 (NBR) · 3.820 (Viton)Xem
45Phớt TA 130x160x12 mm NBR, Viton FKM1301601215110.69 g (NBR) · 151.69 g (Viton)1.469 (NBR) · 3.673 (Viton)Xem
46Phớt TA 130x160x15 mm NBR, Viton FKM1301601515138.37 g (NBR) · 189.61 g (Viton)1.469 (NBR) · 3.673 (Viton)Xem
47Phớt TA 140x160x13 mm NBR, Viton FKM140160131082.7 g (NBR) · 113.33 g (Viton)1.364 (NBR) · 3.410 (Viton)Xem
48Phớt TA 140x170x15 mm NBR, Viton FKM1401701515147.91 g (NBR) · 202.69 g (Viton)1.364 (NBR) · 3.410 (Viton)Xem
49Phớt TA 145x180x14 mm NBR, Viton FKM1451801417.5168.85 g (NBR) · 231.39 g (Viton)1.317 (NBR) · 3.293 (Viton)Xem
50Phớt TA 145x180x15 mm NBR, Viton FKM1451801517.5180.91 g (NBR) · 247.92 g (Viton)1.317 (NBR) · 3.293 (Viton)Xem
51Phớt TA 148x170x15 mm NBR, Viton FKM1481701511111.27 g (NBR) · 152.48 g (Viton)1.290 (NBR) · 3.226 (Viton)Xem
52Phớt TA 150x170x15 mm NBR, Viton FKM1501701510101.79 g (NBR) · 139.49 g (Viton)1.273 (NBR) · 3.183 (Viton)Xem
53Phớt TA 160x190x15 mm NBR, Viton FKM1601901515167 g (NBR) · 228.85 g (Viton)1.194 (NBR) · 2.984 (Viton)Xem
54Phớt TA 160x190x16 mm NBR, Viton FKM1601901615178.13 g (NBR) · 244.1 g (Viton)1.194 (NBR) · 2.984 (Viton)Xem
55Phớt TA 165x190x15 mm NBR, Viton FKM1651901512.5141.15 g (NBR) · 193.43 g (Viton)1.157 (NBR) · 2.894 (Viton)Xem
56Phớt TA 170x200x15 mm NBR, Viton FKM1702001515176.54 g (NBR) · 241.92 g (Viton)1.123 (NBR) · 2.809 (Viton)Xem
57Phớt TA 175x205x15 mm NBR, Viton FKM1752051515181.31 g (NBR) · 248.46 g (Viton)1.091 (NBR) · 2.728 (Viton)Xem
58Phớt TA 180x210x15 mm NBR, Viton FKM1802101515186.08 g (NBR) · 255 g (Viton)1.061 (NBR) · 2.653 (Viton)Xem
59Phớt TA 185x215x15 mm NBR, Viton FKM1852151515190.85 g (NBR) · 261.54 g (Viton)1.032 (NBR) · 2.581 (Viton)Xem
60Phớt TA 188x215x15 mm NBR, Viton FKM1882151513.5173.05 g (NBR) · 237.15 g (Viton)1.016 (NBR) · 2.540 (Viton)Xem

Vì sao chọn phớt TA của chúng tôi?

  • 105 cỡ TA chuyên dải trục lớn: 30–540 mm, 80 cỡ vượt trục 75 mm
  • Thành phớt trung bình 15,4 mm — dày nhất trong sáu nhóm mã, chịu được tải và rung của thiết bị nặng
  • Khung thép không chùng theo nhiệt — độ dôi trong lỗ gối ổn định qua nhiều năm chạy nóng
  • Hai môi: vẫn có môi chắn bụi cho máy nghiền, băng tải mỏ, bơm bùn ngoài trời
  • Tư vấn kèm phương án xử lý lỗ gối lớn đã rỗ hoặc méo trước khi lắp phớt mới

Không phải mã này? Chuyển sang mã khác

Mã dập trên vỏ phớt cũ khác TA, hoặc đang phân vân giữa hai kết cấu? Mỗi nhóm dưới đây có dải cỡ và điều kiện dùng riêng.

Tra nhanh phớt TA theo đường kính trục

Đã đo được trục nhưng chưa biết lỗ lắp hay mã kết cấu? Vào thẳng cỡ trục của bạn — mỗi trang liệt kê đủ các cỡ lỗ lắp và bề rộng lắp vừa trục đó.

Câu hỏi thường gặp về phớt TA

Vì sao nhóm TA không có cỡ trục nhỏ?

Trong catalog này cỡ TA nhỏ nhất là trục 30 mm và đó không phải ngẫu nhiên. Ưu thế của khung thép hở — giữ độ dôi đều trên một chu vi dài, không chùng vì nhiệt — chỉ có ý nghĩa khi lỗ gối đủ lớn. Ở trục nhỏ, vỏ cao su bọc ngoài vừa rẻ hơn vừa kín tốt hơn nhờ khả năng bù bề mặt, nên thị trường gần như chỉ dùng mã C. Cần trục dưới 30 mm hãy tra sang nhóm TC.

Ép phớt TA cỡ lớn thế nào để không méo khung?

Phải ép đều toàn vòng, không bao giờ gõ lệch một phía. Với đường kính lớn nên dùng tấm ép phẳng phủ hết vành phớt kèm bu lông kéo hoặc máy ép, thay vì búa và ống ép như cỡ nhỏ. Khung thép hở biến dạng là hỏng vĩnh viễn: vành méo thì môi không còn đồng tâm với trục, và phớt sẽ rò ngay từ lần chạy đầu dù cao su hoàn toàn mới.

Phớt TA có cần bôi keo làm kín ở mặt lắp không?

Nếu lỗ gối còn tốt, đúng dung sai và nhẵn thì không cần — độ dôi của vành thép đủ kín. Nhưng vì mã A không có lớp cao su bù bề mặt, chỉ cần lỗ có vết xước dọc hoặc rỗ do gỉ là dầu sẽ len ra theo đó. Trong trường hợp ấy bôi một lớp mỏng keo làm kín mặt bích lên mặt ngoài vành thép trước khi ép. Đừng bôi lan vào vùng môi.

Cùng một cỡ trục lớn, nên chọn TA hay TC?

Xét lỗ gối trước. Gối còn nguyên vẹn, đúng dung sai, thiết bị chạy nóng và rung nhiều: chọn TA, vì vành thép giữ độ dôi lâu dài hơn. Gối đã qua vài lần thay phớt, mặt lỗ có vết hoặc hơi ô-van: chọn TC, để lớp cao su bọc ngoài làm nhiệm vụ bù. Cả hai đều có hai môi nên khả năng chắn bụi tương đương.

Tháo phớt TA cũ có làm xước lỗ gối không?

Có nguy cơ, cao hơn hẳn so với mã C, vì cái tì vào lỗ là thép chứ không phải cao su. Đừng đục hay bẩy trực tiếp bằng tuốc-nơ-vít qua thành lỗ. Dùng vam chuyên dụng kéo thẳng trục, hoặc khoan hai lỗ nhỏ trên vành phớt cũ rồi bắt vít kéo ra. Sau khi tháo, kiểm tra lại mặt lỗ trước khi ép phớt mới — một vết xước dọc sẽ làm hỏng luôn chiếc phớt vừa thay.

Ảnh hàng thật tại kho

Ảnh chụp hàng tại kho, chưa lọc theo từng quy cách.

Cần báo giá nhanh?

Báo giá trong ngày làm việc — gửi quy cách và số lượng.