Phớt SA chắn dầu một môi, khung thép hở, trục 20 đến 460mm

Phớt SA kết hợp hai đặc điểm ít khi đi cùng nhau: một môi làm kín duy nhất, và khung thép để hở ở mặt ngoài. Một môi nghĩa là không có môi chắn bụi chạy khô, nhiệt vùng môi thấp; khung thép nghĩa là độ dôi trong lỗ gối không suy giảm theo nhiệt và thời gian. Nói cách khác, đây là cấu hình cho vị trí vừa lớn, vừa nóng, lại vừa sạch — không nhiều vị trí như vậy, và điều đó phản ánh ngay ở số lượng cỡ.

Nhóm SA có 51 cỡ, trục 20–460 mm, nghiêng hẳn về cỡ lớn: 35 cỡ vượt trục 75 mm so với chỉ 15 cỡ trong dải 25–75 mm. Thành phớt trung bình 14,1 mm, thuộc nhóm dày; bề rộng B hay gặp 15, 10 và 12 mm. Cùng họ khung thép hở với TA nhưng ít hơn nhiều cỡ, vì phần lớn thiết bị cỡ lớn chạy ngoài môi trường bụi và cần môi chắn bụi.

Do đó nguyên tắc chọn SA rất hẹp: chỉ dùng khi cụm trục lớn nằm trong vỏ kín, dầu sạch, không có nước rửa hay bụi mài — điển hình là hộp giảm tốc kín và bơm đặt trong nhà. Ngoài trời, trong hầm mỏ, ở trạm trộn hay bất cứ chỗ nào có bụi, chọn TA để lấy môi chắn bụi. Nếu lỗ gối đã qua nhiều lần thay phớt và không còn nhẵn, chuyển sang mã bọc cao su thay vì cố giữ khung thép.

Bản vẽ kỹ thuật Phớt SA — hình chiếu 3D và mặt cắt kết cấu, ví dụ cỡ 130x155x10 mm
Bản vẽ kỹ thuật Phớt SA — hình chiếu 3D và mặt cắt kết cấu, ví dụ cỡ 130x155x10 mm

Phân bố cỡ trong nhóm phớt SA

Chỉ số của nhómGiá trị
Số cỡ trong nhóm51 / 1.932 quy cách toàn catalog
Dải đường kính trục d20 – 460 mm
Trục dưới 25 mm1 cỡ
Trục 25 – 75 mm15 cỡ
Trục trên 75 mm35 cỡ
Bề dày thành (D−d)/2 trung bình14,1 mm
Bề rộng B hay gặp15, 10 và 12 mm

Số liệu tính trực tiếp từ danh sách cỡ của chính nhóm mã này, cập nhật theo catalog chứ không nhập tay. Dùng để ước lượng khả năng có sẵn: dải nào nhiều cỡ thì khả năng tra trúng cao hơn.

Danh sách kích thước phớt SA

51 kích thước Phớt SA

STTTên phớtd trục (mm)D lỗ lắp (mm)B bề rộng (mm)Thành (D−d)/2 (mm)Khối lượng 1 cáiVòng quay tối đa (v/ph)Chi tiết
1Phớt SA 20x35x8 mm NBR, Viton FKM203587.57 g (NBR) · 9.59 g (Viton)9.549 (NBR) · 23.873 (Viton)Xem
2Phớt SA 25x49x9 mm NBR, Viton FKM254991216.95 g (NBR) · 23.22 g (Viton)7.639 (NBR) · 19.099 (Viton)Xem
3Phớt SA 35x56x10 mm NBR, Viton FKM35561010.520.26 g (NBR) · 27.77 g (Viton)5.457 (NBR) · 13.642 (Viton)Xem
4Phớt SA 40x67x10 mm NBR, Viton FKM40671013.530.63 g (NBR) · 41.98 g (Viton)4.775 (NBR) · 11.937 (Viton)Xem
5Phớt SA 47x72x10 mm NBR, Viton FKM47721012.531.54 g (NBR) · 43.23 g (Viton)4.064 (NBR) · 10.159 (Viton)Xem
6Phớt SA 50x72x10 mm NBR, Viton FKM5072101128.46 g (NBR) · 39 g (Viton)3.820 (NBR) · 9.549 (Viton)Xem
7Phớt SA 55x80x8 mm NBR, Viton FKM5580812.528.63 g (NBR) · 39.23 g (Viton)3.472 (NBR) · 8.681 (Viton)Xem
8Phớt SA 55x90x13 mm NBR, Viton FKM55901317.569.95 g (NBR) · 95.86 g (Viton)3.472 (NBR) · 8.681 (Viton)Xem
9Phớt SA 60x80x10 mm NBR, Viton FKM6080101029.69 g (NBR) · 40.68 g (Viton)3.183 (NBR) · 7.958 (Viton)Xem
10Phớt SA 65x82x10 mm NBR, Viton FKM6582108.526.5 g (NBR) · 36.31 g (Viton)2.938 (NBR) · 7.346 (Viton)Xem
11Phớt SA 65x85x12 mm NBR, Viton FKM6585121038.17 g (NBR) · 52.31 g (Viton)2.938 (NBR) · 7.346 (Viton)Xem
12Phớt SA 65x85x13 mm NBR, Viton FKM6585131041.35 g (NBR) · 56.67 g (Viton)2.938 (NBR) · 7.346 (Viton)Xem
13Phớt SA 67x85x10 mm NBR, Viton FKM678510929.01 g (NBR) · 39.75 g (Viton)2.851 (NBR) · 7.126 (Viton)Xem
14Phớt SA 70x90x10 mm NBR, Viton FKM7090101033.93 g (NBR) · 46.5 g (Viton)2.728 (NBR) · 6.821 (Viton)Xem
15Phớt SA 70x90x12 mm NBR, Viton FKM7090121040.72 g (NBR) · 55.79 g (Viton)2.728 (NBR) · 6.821 (Viton)Xem
16Phớt SA 75x100x12 mm NBR, Viton FKM751001212.555.67 g (NBR) · 76.28 g (Viton)2.546 (NBR) · 6.366 (Viton)Xem
17Phớt SA 85x110x13 mm NBR, Viton FKM851101312.567.2 g (NBR) · 92.08 g (Viton)2.247 (NBR) · 5.617 (Viton)Xem
18Phớt SA 88.9x114.3x11.13 mm NBR, Viton FKM88.9114.311.1312.760.91 g (NBR) · 83.47 g (Viton)2.148 (NBR) · 5.371 (Viton)Xem
19Phớt SA 90x110x12 mm NBR, Viton FKM90110121050.89 g (NBR) · 69.74 g (Viton)2.122 (NBR) · 5.305 (Viton)Xem
20Phớt SA 90x110x13 mm NBR, Viton FKM90110131055.13 g (NBR) · 75.56 g (Viton)2.122 (NBR) · 5.305 (Viton)Xem
21Phớt SA 90x120x15 mm NBR, Viton FKM901201515100.2 g (NBR) · 137.31 g (Viton)2.122 (NBR) · 5.305 (Viton)Xem
22Phớt SA 95x125x12 mm NBR, Viton FKM95125121583.97 g (NBR) · 115.08 g (Viton)2.010 (NBR) · 5.026 (Viton)Xem
23Phớt SA 101.6x127x7.95 mm NBR, Viton FKM101.61277.9512.748.94 g (NBR) · 67.07 g (Viton)1.880 (NBR) · 4.699 (Viton)Xem
24Phớt SA 110x140x15 mm NBR, Viton FKM1101401515119.28 g (NBR) · 163.46 g (Viton)1.736 (NBR) · 4.341 (Viton)Xem
25Phớt SA 120x160x13 mm NBR, Viton FKM1201601320154.38 g (NBR) · 211.55 g (Viton)1.592 (NBR) · 3.979 (Viton)Xem
26Phớt SA 130x155x10 mm NBR, Viton FKM1301551012.575.55 g (NBR) · 103.53 g (Viton)1.469 (NBR) · 3.673 (Viton)Xem
27Phớt SA 140x170x15 mm NBR, Viton FKM1401701515147.91 g (NBR) · 202.69 g (Viton)1.364 (NBR) · 3.410 (Viton)Xem
28Phớt SA 150x180x13 mm NBR, Viton FKM1501801315136.46 g (NBR) · 187 g (Viton)1.273 (NBR) · 3.183 (Viton)Xem
29Phớt SA 150x180x15 mm NBR, Viton FKM1501801515157.45 g (NBR) · 215.77 g (Viton)1.273 (NBR) · 3.183 (Viton)Xem
30Phớt SA 160x200x15 mm NBR, Viton FKM1602001520229.02 g (NBR) · 313.85 g (Viton)1.194 (NBR) · 2.984 (Viton)Xem
31Phớt SA 170x200x15 mm NBR, Viton FKM1702001515176.54 g (NBR) · 241.92 g (Viton)1.123 (NBR) · 2.809 (Viton)Xem
32Phớt SA 175x200x15 mm NBR, Viton FKM1752001512.5149.1 g (NBR) · 204.33 g (Viton)1.091 (NBR) · 2.728 (Viton)Xem
33Phớt SA 180x200x12 mm NBR, Viton FKM180200121096.7 g (NBR) · 132.51 g (Viton)1.061 (NBR) · 2.653 (Viton)Xem
34Phớt SA 180x210x15 mm NBR, Viton FKM1802101515186.08 g (NBR) · 255 g (Viton)1.061 (NBR) · 2.653 (Viton)Xem
35Phớt SA 180x215x16 mm NBR, Viton FKM1802151617.5234.54 g (NBR) · 321.4 g (Viton)1.061 (NBR) · 2.653 (Viton)Xem
36Phớt SA 180x220x16 mm NBR, Viton FKM1802201620271.43 g (NBR) · 371.96 g (Viton)1.061 (NBR) · 2.653 (Viton)Xem
37Phớt SA 215x240x12 mm NBR, Viton FKM2152401212.5144.73 g (NBR) · 198.33 g (Viton)888 (NBR) · 2.221 (Viton)Xem
38Phớt SA 215x250x16 mm NBR, Viton FKM2152501617.5276.1 g (NBR) · 378.36 g (Viton)888 (NBR) · 2.221 (Viton)Xem
39Phớt SA 220x250x15 mm NBR, Viton FKM2202501515224.25 g (NBR) · 307.31 g (Viton)868 (NBR) · 2.170 (Viton)Xem
40Phớt SA 230x260x15 mm NBR, Viton FKM2302601515233.79 g (NBR) · 320.38 g (Viton)830 (NBR) · 2.076 (Viton)Xem
41Phớt SA 240x270x15 mm NBR, Viton FKM2402701515243.34 g (NBR) · 333.46 g (Viton)796 (NBR) · 1.989 (Viton)Xem
42Phớt SA 250x280x15 mm NBR, Viton FKM2502801515252.88 g (NBR) · 346.54 g (Viton)764 (NBR) · 1.910 (Viton)Xem
43Phớt SA 260x290x16 mm NBR, Viton FKM2602901615279.92 g (NBR) · 383.59 g (Viton)735 (NBR) · 1.836 (Viton)Xem
44Phớt SA 265x290x16 mm NBR, Viton FKM2652901612.5235.38 g (NBR) · 322.56 g (Viton)721 (NBR) · 1.802 (Viton)Xem
45Phớt SA 275x310x16 mm NBR, Viton FKM2753101617.5347.35 g (NBR) · 476 g (Viton)694 (NBR) · 1.736 (Viton)Xem
46Phớt SA 280x320x20 mm NBR, Viton FKM2803202020508.94 g (NBR) · 697.43 g (Viton)682 (NBR) · 1.705 (Viton)Xem
47Phớt SA 300x335x18 mm NBR, Viton FKM3003351817.5424.17 g (NBR) · 581.27 g (Viton)637 (NBR) · 1.592 (Viton)Xem
48Phớt SA 320x360x20 mm NBR, Viton FKM3203602020576.8 g (NBR) · 790.42 g (Viton)597 (NBR) · 1.492 (Viton)Xem
49Phớt SA 340x380x20 mm NBR, Viton FKM3403802020610.73 g (NBR) · 836.92 g (Viton)562 (NBR) · 1.404 (Viton)Xem
50Phớt SA 360x400x20 mm NBR, Viton FKM3604002020644.65 g (NBR) · 883.42 g (Viton)531 (NBR) · 1.326 (Viton)Xem
51Phớt SA 460x500x20 mm NBR, Viton FKM4605002020814.3 g (NBR) · 1115.89 g (Viton)415 (NBR) · 1.038 (Viton)Xem

Vì sao chọn phớt SA của chúng tôi?

  • 51 cỡ SA, trục 20–460 mm — 35 cỡ dành cho trục trên 75 mm
  • Một môi làm kín: nhiệt vùng môi thấp, hợp cụm trục lớn quay liên tục trong vỏ kín
  • Khung thép hở giữ độ dôi ổn định trên chu vi lỗ gối lớn, không chùng theo nhiệt
  • Thành phớt trung bình 14,1 mm, đủ cứng cho hộp giảm tốc và bơm cỡ lớn
  • Nhóm cỡ hẹp nên luôn đối chiếu tồn theo d×D×B trước; cỡ lẻ nhận đặt sản xuất theo mẫu

Không phải mã này? Chuyển sang mã khác

Mã dập trên vỏ phớt cũ khác SA, hoặc đang phân vân giữa hai kết cấu? Mỗi nhóm dưới đây có dải cỡ và điều kiện dùng riêng.

Tra nhanh phớt SA theo đường kính trục

Đã đo được trục nhưng chưa biết lỗ lắp hay mã kết cấu? Vào thẳng cỡ trục của bạn — mỗi trang liệt kê đủ các cỡ lỗ lắp và bề rộng lắp vừa trục đó.

Câu hỏi thường gặp về phớt SA

Khi nào nên chọn SA thay vì TA?

Chỉ khi môi trường quanh phớt thực sự sạch. Hai mã cùng khung thép hở, khác nhau đúng ở môi chắn bụi. Cụm trục lớn nằm trong vỏ kín, dầu lọc sạch, không nước rửa và không bụi mài thì SA chạy mát hơn và môi chính bền hơn. Chỉ cần có bụi hoặc nước là ưu thế đó biến mất và TA thắng rõ rệt.

Vì sao nhóm SA ít cỡ hơn nhiều so với TA?

Vì thị trường quyết định theo thực tế sử dụng: đa số thiết bị cỡ trục lớn làm việc ở nơi có bụi, nên nhu cầu dồn vào loại hai môi. SA chỉ có 51 cỡ so với hàng trăm cỡ của các mã phổ biến. Hệ quả thực tế là dải cỡ thưa, cần xác nhận tồn trước khi lên kế hoạch dừng máy thay phớt.

Phớt SA lắp cho hộp giảm tốc kín có ưu điểm gì cụ thể?

Hai điểm. Thứ nhất, không có môi chắn bụi chạy khô nên nhiệt sinh ra ở vùng môi thấp hơn, có ý nghĩa khi hộp chạy ba ca liên tục. Thứ hai, khung thép giữ nguyên độ dôi qua nhiều chu kỳ nóng nguội, trong khi vỏ cao su ở cùng vị trí sẽ chùng dần sau vài năm. Với hộp kín, cả hai ưu điểm đều phát huy mà nhược điểm thiếu chắn bụi không bị lộ.

Trục lớn bị đảo nhiều thì phớt SA có chịu được không?

Kém hơn loại hai môi, và đây là hạn chế cần biết trước. Ở cỡ trục lớn, độ đảo hướng tâm và sai lệch đồng tâm giữa trục với lỗ gối là nguyên nhân rò phổ biến nhất, vì môi phải bám theo bề mặt dao động; phớt một môi không có lớp dự phòng nào phía ngoài. Nên đo độ đảo trục trước khi lắp, trục đảo quá giới hạn thì phải xử lý trục chứ đổi phớt không giải quyết được.

Lỗ gối cỡ lớn đã rỗ thì còn dùng SA được không?

Không nên. Mã A không có lớp cao su bù bề mặt, mà chu vi lỗ càng lớn thì xác suất có một điểm rỗ hoặc rãnh dọc càng cao, và chỉ cần một điểm là dầu len ra. Hai hướng xử lý: phục hồi lỗ gối rồi giữ nguyên mã, hoặc chuyển sang mã bọc cao su cùng d×D×B để lớp elastomer làm việc bù. Gửi ảnh mặt lỗ để được tư vấn hướng nào rẻ hơn.

Ảnh hàng thật tại kho

Ảnh chụp hàng tại kho, chưa lọc theo từng quy cách.

Cần báo giá nhanh?

Báo giá trong ngày làm việc — gửi quy cách và số lượng.